Trong 11 phiên 18/09–02/10/2026, VN30F1M có 54 breakout đã có kết quả trên khung 5 phút, 22 trên khung 15 phút, 9 trên khung 30 phút và 7 trên khung 1 giờ. Ở mọi khung, số breakout giữ là thiểu số; phần lớn thất bại hoặc bị thay thế.
Định nghĩa đầy đủ
Kết quả breakout theo khung thời gian là bảng đếm số breakout và phân bố ba kết quả — giữ, thất bại, bị thay thế — của cùng một quy tắc breakout áp trên các khung nến khác nhau trong cùng một giai đoạn. Bảng mô tả điều đã xảy ra trong mẫu, không phải xác suất cho tương lai.
Lưu ý rủi ro: Nội dung mang tính giáo dục, mô tả số liệu của một giai đoạn đã qua, không phải tư vấn đầu tư và không phải kết quả kiểm định của một chiến lược giao dịch. Hợp đồng tương lai dùng đòn bẩy nên lãi và lỗ đều bị khuếch đại.
Những điều cần nhớ
- Mẫu: 11 phiên 18/09–02/10/2026, hợp đồng 41I1GA000, breakout vùng 20 nến, kết quả sau 3 nến
- VN30F1M khung 5 phút: 54 breakout — 15 giữ, 22 thất bại, 17 bị thay thế
- VN30F1M khung 15 phút: 22 breakout — 3 giữ, 10 thất bại, 9 bị thay thế
- VN30F1M khung 1 giờ: 7 breakout, cả 7 là breakout xuống
- Chỉ số VN30 khung 5 phút cùng giai đoạn: 90 breakout, 10 giữ
Dữ liệu tính đến phiên 02/10/2026, phiên bản tính toán ms-v2, đã đối soát cuối ngày.
Quy tắc và mẫu đo
Bài này chỉ mô tả, không kiểm định một chiến lược: nó đếm sự kiện và kết quả của chúng trong 11 phiên, không có quy tắc vào, ra hay chi phí.
Quy tắc. Định nghĩa đầy đủ ở bài thuật ngữ breakout: giá đóng cửa của một nến vượt biên của vùng 20 nến liền trước; kết quả xác định trong tối đa 3 nến kế tiếp là giữ (HELD), thất bại (FAILED) hoặc bị thay thế (SUPERSEDED). Cùng một quy tắc, cùng tham số, áp cho mọi khung.
Mẫu. 11 phiên từ 18/09/2026 đến 02/10/2026 — toàn bộ các phiên của hợp đồng 41I1GA000 tính tới ngày viết. Chỉ đếm breakout đã có kết quả.
Bối cảnh giá. Đây là một giai đoạn giảm: giá đóng cửa phiên 18/09 là 1.970 điểm, phiên 02/10 là 1.885 điểm; giá cao nhất của giai đoạn là 1.998,5 và thấp nhất là 1.874,8.
Bảng kết quả VN30F1M theo khung
| Khung | Số breakout | Mỗi phiên | Lên | Xuống | Giữ | Thất bại | Bị thay thế |
|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 5 phút | 54 | 4,9 | 13 | 41 | 15 (28%) | 22 (41%) | 17 (31%) |
| 15 phút | 22 | 2,0 | 3 | 19 | 3 (14%) | 10 (45%) | 9 (41%) |
| 30 phút | 9 | 0,8 | 0 | 9 | 1 | 2 | 6 |
| 1 giờ | 7 | 0,6 | 0 | 7 | 1 | 2 | 4 |
Mẫu: VN30F1M, hợp đồng 41I1GA000, 11 phiên 18/09–02/10/2026. Khung 30 phút và 1 giờ có dưới 10 sự kiện nên không ghi phần trăm.
Ví dụ minh họa cách đọc một dòng: khung 5 phút có 54 breakout trong 11 phiên, tức 54 ÷ 11 ≈ 4,9 breakout mỗi phiên; 15 lần giữ trên 54 là khoảng 28%.
Ba điều rút ra từ bảng, đều ở mức mô tả:
- Số sự kiện giảm rất nhanh theo khung. Từ 54 ở khung 5 phút xuống 7 ở khung 1 giờ.
- Breakout giữ là thiểu số ở mọi khung. Cao nhất là 28% ở khung 5 phút.
- Breakout xuống áp đảo. 41 trên 54 ở khung 5 phút; toàn bộ ở khung 30 phút và 1 giờ.
Một chi tiết kỹ thuật làm khung lớn có ít sự kiện hơn nữa: vùng 20 nến cần đủ 20 nến của hợp đồng mới có giá trị. Ở khung 1 giờ, mỗi phiên có 5 nến nên bốn phiên đầu của hợp đồng chưa thể có breakout. Breakout 1 giờ đầu tiên của mẫu rơi vào ngày 28/09, tại biên 1.932 điểm. Tham số theo khung nói chung được trình bày ở bài tham số xác định swing theo khung thời gian.
Khung 15 phút trên biểu đồ
VN30F1M khung 15 phút, 18/09–02/10/2026 — 22 lần giá đóng cửa vượt biên vùng 20 nến
| Nến | Diễn biến | Biên vùng | Sau đó |
|---|---|---|---|
| 11:00 21/09 | Giá đóng cửa thủng biên dưới của vùng | 1.948,1 | Có lần vượt mới cùng chiều trước khi đủ 3 nến |
| 13:00 21/09 | Giá đóng cửa thủng biên dưới của vùng | 1.945,7 | Có lần vượt mới cùng chiều trước khi đủ 3 nến |
| 13:45 21/09 | Giá đóng cửa thủng biên dưới của vùng | 1.937,8 | Trong 3 nến giá đóng cửa quay lại trong vùng |
| 10:00 23/09 | Giá đóng cửa vượt biên trên của vùng | 1.968,9 | Trong 3 nến giá đóng cửa quay lại trong vùng |
| 11:00 23/09 | Giá đóng cửa vượt biên trên của vùng | 1.972,8 | Trong 3 nến giá đóng cửa quay lại trong vùng |
| 14:15 23/09 | Giá đóng cửa thủng biên dưới của vùng | 1.952,5 | Có lần vượt mới cùng chiều trước khi đủ 3 nến |
| 09:00 24/09 | Giá đóng cửa thủng biên dưới của vùng | 1.950 | Có lần vượt mới cùng chiều trước khi đủ 3 nến |
| 09:30 24/09 | Giá đóng cửa thủng biên dưới của vùng | 1.942,5 | Trong 3 nến giá đóng cửa quay lại trong vùng |
| 10:45 24/09 | Giá đóng cửa thủng biên dưới của vùng | 1.940,4 | Sau 3 nến giá đóng cửa vẫn ở ngoài vùng |
| 09:15 28/09 | Giá đóng cửa thủng biên dưới của vùng | 1.932 | Có lần vượt mới cùng chiều trước khi đủ 3 nến |
| 09:30 28/09 | Giá đóng cửa thủng biên dưới của vùng | 1.926,7 | Có lần vượt mới cùng chiều trước khi đủ 3 nến |
| 09:45 28/09 | Giá đóng cửa thủng biên dưới của vùng | 1.921,6 | Trong 3 nến giá đóng cửa quay lại trong vùng |
| 14:00 29/09 | Giá đóng cửa thủng biên dưới của vùng | 1.916,6 | Trong 3 nến giá đóng cửa quay lại trong vùng |
| 09:00 30/09 | Giá đóng cửa vượt biên trên của vùng | 1.930 | Trong 3 nến giá đóng cửa quay lại trong vùng |
| 14:15 30/09 | Giá đóng cửa thủng biên dưới của vùng | 1.911,5 | Có lần vượt mới cùng chiều trước khi đủ 3 nến |
| 09:30 01/10 | Giá đóng cửa thủng biên dưới của vùng | 1.905,4 | Trong 3 nến giá đóng cửa quay lại trong vùng |
| 13:30 01/10 | Giá đóng cửa thủng biên dưới của vùng | 1.901,6 | Có lần vượt mới cùng chiều trước khi đủ 3 nến |
| 13:45 01/10 | Giá đóng cửa thủng biên dưới của vùng | 1.899,3 | Có lần vượt mới cùng chiều trước khi đủ 3 nến |
| 14:00 01/10 | Giá đóng cửa thủng biên dưới của vùng | 1.897,3 | Sau 3 nến giá đóng cửa vẫn ở ngoài vùng |
| 09:45 02/10 | Giá đóng cửa thủng biên dưới của vùng | 1.888,5 | Sau 3 nến giá đóng cửa vẫn ở ngoài vùng |
| 10:45 02/10 | Giá đóng cửa thủng biên dưới của vùng | 1.881,3 | Trong 3 nến giá đóng cửa quay lại trong vùng |
| 14:00 02/10 | Giá đóng cửa thủng biên dưới của vùng | 1.880,1 | Trong 3 nến giá đóng cửa quay lại trong vùng |
Mỗi vạch ngang: biên của vùng 20 nến liền trước (không tính nến đang xét) tại lúc giá đóng cửa vượt qua. Màu theo điều xảy ra trong 3 nến sau đó.
Kết quả chỉ biết sau tối đa 3 nến — lần vượt chưa có kết quả không được hiển thị.
Dữ liệu: VN30F1M · 15m · phiên 18/09–02/10/2026 · ms-v2 · final
Trên biểu đồ 11 phiên, các vạch ngang đánh dấu mức biên bị vượt. Chúng dồn thành từng cụm ở những đoạn giá đi nhanh. Ba breakout lên của khung 15 phút rơi vào ngày 23/09 (hai lần) và 30/09; cả ba đều thất bại.
Chỉ số VN30 trong cùng giai đoạn
Chỉ số VN30 khung 15 phút, 18/09–02/10/2026 — các lần giá đóng cửa vượt biên vùng 20 nến
| Nến | Diễn biến | Biên vùng | Sau đó |
|---|---|---|---|
| 09:15 18/09 | Giá đóng cửa vượt biên trên của vùng | 1.978,5 | Sau 3 nến giá đóng cửa vẫn ở ngoài vùng |
| 10:15 18/09 | Giá đóng cửa vượt biên trên của vùng | 1.988 | Có lần vượt mới cùng chiều trước khi đủ 3 nến |
| 10:45 18/09 | Giá đóng cửa vượt biên trên của vùng | 1.992,9 | Trong 3 nến giá đóng cửa quay lại trong vùng |
| 14:15 18/09 | Giá đóng cửa thủng biên dưới của vùng | 1.964,2 | Có lần vượt mới cùng chiều trước khi đủ 3 nến |
| 09:15 21/09 | Giá đóng cửa thủng biên dưới của vùng | 1.964,2 | Có lần vượt mới cùng chiều trước khi đủ 3 nến |
| 09:45 21/09 | Giá đóng cửa thủng biên dưới của vùng | 1.962 | Sau 3 nến giá đóng cửa vẫn ở ngoài vùng |
| 11:00 21/09 | Giá đóng cửa thủng biên dưới của vùng | 1.952,8 | Có lần vượt mới cùng chiều trước khi đủ 3 nến |
| 13:00 21/09 | Giá đóng cửa thủng biên dưới của vùng | 1.950 | Có lần vượt mới cùng chiều trước khi đủ 3 nến |
| 13:45 21/09 | Giá đóng cửa thủng biên dưới của vùng | 1.939,9 | Trong 3 nến giá đóng cửa quay lại trong vùng |
| 09:45 23/09 | Giá đóng cửa vượt biên trên của vùng | 1.968,6 | Trong 3 nến giá đóng cửa quay lại trong vùng |
| 14:15 23/09 | Giá đóng cửa thủng biên dưới của vùng | 1.955 | Có lần vượt mới cùng chiều trước khi đủ 3 nến |
| 09:15 24/09 | Giá đóng cửa thủng biên dưới của vùng | 1.954,2 | Có lần vượt mới cùng chiều trước khi đủ 3 nến |
| 09:30 24/09 | Giá đóng cửa thủng biên dưới của vùng | 1.948,1 | Sau 3 nến giá đóng cửa vẫn ở ngoài vùng |
| 10:30 24/09 | Giá đóng cửa thủng biên dưới của vùng | 1.940,1 | Có lần vượt mới cùng chiều trước khi đủ 3 nến |
| 10:45 24/09 | Giá đóng cửa thủng biên dưới của vùng | 1.939,4 | Sau 3 nến giá đóng cửa vẫn ở ngoài vùng |
| 14:15 24/09 | Giá đóng cửa thủng biên dưới của vùng | 1.932,6 | Trong 3 nến giá đóng cửa quay lại trong vùng |
| 13:15 25/09 | Giá đóng cửa vượt biên trên của vùng | 1.943 | Sau 3 nến giá đóng cửa vẫn ở ngoài vùng |
| 09:30 28/09 | Giá đóng cửa thủng biên dưới của vùng | 1.928 | Có lần vượt mới cùng chiều trước khi đủ 3 nến |
| 09:45 28/09 | Giá đóng cửa thủng biên dưới của vùng | 1.919,7 | Trong 3 nến giá đóng cửa quay lại trong vùng |
| 11:00 28/09 | Giá đóng cửa thủng biên dưới của vùng | 1.917,9 | Sau 3 nến giá đóng cửa vẫn ở ngoài vùng |
| 14:00 29/09 | Giá đóng cửa thủng biên dưới của vùng | 1.911,7 | Trong 3 nến giá đóng cửa quay lại trong vùng |
| 14:15 30/09 | Giá đóng cửa thủng biên dưới của vùng | 1.907,6 | Có lần vượt mới cùng chiều trước khi đủ 3 nến |
| 09:15 01/10 | Giá đóng cửa thủng biên dưới của vùng | 1.905 | Có lần vượt mới cùng chiều trước khi đủ 3 nến |
| 09:30 01/10 | Giá đóng cửa thủng biên dưới của vùng | 1.903,1 | Trong 3 nến giá đóng cửa quay lại trong vùng |
| 13:15 01/10 | Giá đóng cửa thủng biên dưới của vùng | 1.897,8 | Có lần vượt mới cùng chiều trước khi đủ 3 nến |
| 13:30 01/10 | Giá đóng cửa thủng biên dưới của vùng | 1.895,8 | Có lần vượt mới cùng chiều trước khi đủ 3 nến |
| 13:45 01/10 | Giá đóng cửa thủng biên dưới của vùng | 1.892,9 | Có lần vượt mới cùng chiều trước khi đủ 3 nến |
| 14:00 01/10 | Giá đóng cửa thủng biên dưới của vùng | 1.891 | Có lần vượt mới cùng chiều trước khi đủ 3 nến |
| 09:30 02/10 | Giá đóng cửa thủng biên dưới của vùng | 1.885,8 | Có lần vượt mới cùng chiều trước khi đủ 3 nến |
| 09:45 02/10 | Giá đóng cửa thủng biên dưới của vùng | 1.882,8 | Trong 3 nến giá đóng cửa quay lại trong vùng |
| 10:45 02/10 | Giá đóng cửa thủng biên dưới của vùng | 1.876,2 | Trong 3 nến giá đóng cửa quay lại trong vùng |
Mỗi vạch ngang: biên của vùng 20 nến liền trước (không tính nến đang xét) tại lúc giá đóng cửa vượt qua. Màu theo điều xảy ra trong 3 nến sau đó.
Kết quả chỉ biết sau tối đa 3 nến — lần vượt chưa có kết quả không được hiển thị.
Dữ liệu: VN30 · 15m · phiên 18/09–02/10/2026 · ms-v2 · final
| Khung | Số breakout | Lên | Xuống | Giữ | Thất bại | Bị thay thế |
|---|---|---|---|---|---|---|
| 5 phút | 90 | 21 | 69 | 10 (11%) | 27 (30%) | 53 (59%) |
| 15 phút | 31 | 5 | 26 | 6 (19%) | 9 (29%) | 16 (52%) |
| 30 phút | 16 | 3 | 13 | 1 | 6 | 9 |
| 1 giờ | 12 | 2 | 10 | 1 | 5 | 6 |
Mẫu: chỉ số VN30, cùng 11 phiên 18/09–02/10/2026.
Chỉ số có nhiều breakout hơn hợp đồng tương lai ở mọi khung, và tỷ lệ "bị thay thế" cao hơn hẳn: 59% ở khung 5 phút so với 31%. Một phần lý do là dữ liệu chỉ số là chuỗi liên tục nên vùng 20 nến luôn có sẵn ngay từ phiên đầu của mẫu, kể cả ở khung lớn. Bức tranh chung vẫn giống nhau: breakout xuống áp đảo và breakout giữ là thiểu số.
Vì sao breakout xuống áp đảo trong mẫu này
Câu trả lời nằm ở bối cảnh giá, không nằm ở bản chất của breakout. Trong một giai đoạn mà giá đóng cửa đi từ 1.970 xuống 1.885, giá liên tục lập mức thấp mới so với 20 nến trước đó; breakout xuống là hệ quả cơ học của việc ấy.
Chính vì vậy bảng trên không trả lời được câu hỏi "breakout xuống có hay giữ hơn breakout lên không". Với 13 breakout lên ở khung 5 phút và 3 ở khung 15 phút, không có đủ sự kiện để so sánh hai hướng. Cách đọc các tỷ lệ này cho đúng — định nghĩa, mẫu số, cỡ mẫu, giai đoạn — là nội dung của bài đọc tỷ lệ breakout giữ và thất bại.
Giới hạn của mô tả này
- Mẫu rất ngắn. 11 phiên, một hợp đồng, một giai đoạn giảm. Mọi con số sẽ thay đổi khi mẫu dài hơn.
- Không có chi phí, không có lãi lỗ. Bảng chỉ ghi vị trí giá đóng cửa sau 3 nến. Nó không cho biết một quy tắc giao dịch nào dựa trên breakout sẽ có kết quả ra sao sau phí, thuế và trượt giá.
- "Giữ" chỉ là 3 nến, và nhiều breakout thuộc cùng một nhịp giá nên không độc lập với nhau.
- Chưa phải kiểm định. Để đi từ mô tả tới một ý tưởng có thể kiểm định cần các bước trong khung đánh giá trung thực ý tưởng giao dịch. Hai bài đã kiểm định các quy tắc cùng họ là kiểm định chiến lược đột phá kênh giá Donchian và kiểm định chiến lược đột phá biên độ đầu phiên.
Câu hỏi thường gặp
Khung nào có nhiều breakout nhất?
Khung nhỏ nhất. Trong 11 phiên 18/09–02/10/2026, VN30F1M có 54 breakout đã có kết quả ở khung 5 phút, 22 ở khung 15 phút, 9 ở khung 30 phút và 7 ở khung 1 giờ. Khung nhỏ có nhiều nến hơn mỗi phiên nên có nhiều lần giá đóng cửa vượt ra khỏi vùng 20 nến liền trước.
Tỷ lệ breakout giữ có tăng ở khung lớn không?
Mẫu này không cho thấy điều đó. Tỷ lệ giữ là 28% ở khung 5 phút và 14% ở khung 15 phút; ở khung 30 phút và 1 giờ chỉ có một lần giữ trên 9 và 7 sự kiện. Với số sự kiện ít như vậy ở khung lớn, không thể kết luận theo hướng nào.
Vì sao hầu hết breakout trong mẫu là breakout xuống?
Vì 11 phiên của mẫu là một giai đoạn giá giảm, từ giá đóng cửa 1.970 điểm ngày 18/09 xuống 1.885 điểm ngày 02/10. Khi giá liên tục lập mức thấp mới, giá đóng cửa thường xuyên nằm dưới mức thấp nhất của 20 nến trước đó, và mỗi lần như vậy là một breakout xuống.
Kết quả này có dùng để đoán trước được không?
Không. Bảng mô tả điều đã xảy ra trong một mẫu 11 phiên. Nó không phải xác suất cho các phiên sau, vì mẫu ngắn, chỉ gồm một giai đoạn giảm và các sự kiện phụ thuộc lẫn nhau. Bài viết không đưa ra quy tắc hành động nào dựa trên các con số này.
Vì sao chỉ số VN30 có nhiều breakout hơn VN30F1M?
Một phần vì chỉ số là chuỗi liên tục nên vùng 20 nến có sẵn từ đầu mẫu ở mọi khung, còn hợp đồng tương lai cần vài phiên đầu để đủ 20 nến ở khung lớn. Phần còn lại đến từ khác biệt về biên độ và hình dạng nến giữa hai chuỗi trong giai đoạn này.
Chi phí giao dịch có liên quan gì ở đây?
Bảng kết quả không tính chi phí vì nó không mô phỏng giao dịch nào. Nếu muốn biến một quan sát về breakout thành quy tắc giao dịch để kiểm định, phải thêm quy tắc vào, quy tắc ra và trừ đủ phí, thuế, trượt giá cho từng lượt. Khi đó kết quả có thể khác xa những gì các tỷ lệ mô tả gợi ra.
Nguồn tham khảo
- HNX – Hợp đồng tương lai chỉ số VN30: đặc tả hợp đồng và thời gian giao dịch – hnx.vn – truy cập 04/10/2026
- HOSE – Quy tắc xây dựng và quản lý chỉ số HOSE-Index (chỉ số VN30) – hsx.vn – truy cập 04/10/2026
- Dữ liệu thị trường: Stockup Market Structure, phiên bản
ms-v2, dữ liệu đã đối soát cuối ngày
Cửa sổ 20 nến và thời gian chờ 3 nến là tham số của phiên bản ms-v2, được rà soát định kỳ 6 tháng. Bảng số liệu gắn với mẫu 11 phiên đã nêu.
Lưu ý rủi ro: Bài viết mô tả số liệu của một giai đoạn đã qua, không phải kết quả kiểm định và không ngụ ý chiến lược nào có lãi. Chứng khoán phái sinh dùng đòn bẩy — lãi và lỗ đều được khuếch đại.
Số liệu trước, kết luận sau — đăng ký bản tin Stockup để nhận bản cập nhật khi mẫu breakout VN30F1M dài hơn.
