Phần lớn có. Trong 20 phiên 18/09–15/10/2026, VN30F1M có 88 breakout khung 5 phút và chỉ số VN30 có 138; 59 breakout trùng đúng một nến và cùng hướng, 69 trên 88 breakout của hợp đồng có breakout cùng hướng của chỉ số trong vòng một nến.
Định nghĩa đầy đủ
So breakout của hợp đồng tương lai và chỉ số cơ sở là áp cùng một quy tắc — giá đóng cửa vượt biên vùng 20 nến liền trước — lên hai chuỗi giá, rồi đối chiếu thời điểm, hướng và kết quả của từng breakout. Hai chuỗi bám nhau qua basis nhưng khác lịch phiên.
Lưu ý rủi ro: Nội dung mang tính giáo dục, không phải tư vấn đầu tư. Breakout và kết quả của nó mô tả điều đã xảy ra trên 20 phiên quá khứ, không gợi ý vào hay ra lệnh. Hợp đồng tương lai dùng đòn bẩy nên lãi và lỗ đều bị khuếch đại.
Những điều cần nhớ
- 20 phiên 18/09–15/10/2026 của 41I1GA000: 88 breakout ở hợp đồng, 138 ở chỉ số VN30 (khung 5 phút)
- 59 breakout trùng đúng nến và cùng hướng; 69/88 breakout của hợp đồng có cặp trong vòng một nến
- 8 breakout của hợp đồng rơi vào 09:00–09:10, khi chỉ số chưa có nến
- Tỉ lệ HELD: 29,5% ở hợp đồng, 10,1% ở chỉ số; chỉ số có 52,2% breakout bị thay thế
- Mô tả mẫu 20 phiên, không phải xác suất cho các phiên khác
Dữ liệu tính đến phiên 16/10/2026; số đo từ phiên bản ms-v3 và pos-v1, đã đối soát cuối ngày.
Mẫu: 20 phiên, hai chuỗi, cùng quy tắc
Breakout trong Market Structure là nến có giá đóng cửa vượt lên trên đỉnh, hoặc xuống dưới đáy, của vùng 20 nến liền trước. Sau đó breakout được theo dõi để có kết quả:
- HELD: qua 3 nến mà giá không quay lại bên kia mức vừa phá, cũng không có breakout mới.
- FAILED: giá đóng cửa quay lại bên kia mức vừa phá, hoặc có breakout ngược hướng.
- SUPERSEDED: trước khi đủ 3 nến, có một breakout mới cùng hướng thay thế nó.
Market Structure tính breakout cho cả hợp đồng tương lai và chỉ số VN30, với cùng tham số. Mẫu là 20 phiên hợp đồng 41I1GA000 giữ vai trò VN30F1M, từ 18/09 tới ngày đáo hạn 15/10/2026, khung 5 phút. Hợp đồng đã đáo hạn, nên các con số là của VN30F1M trong giai đoạn này. Cả hai chuỗi đều có breakout ở mọi phiên trong mẫu.
Một breakout của hợp đồng được coi là "có cặp" khi chỉ số có breakout cùng hướng ở đúng nến đó, hoặc lệch một nến (5 phút) về trước hay về sau, trong cùng phiên.
Bao nhiêu breakout trùng nhau
- 59 trên 88 breakout của hợp đồng trùng đúng nến và cùng hướng với một breakout của chỉ số.
- Thêm 10 breakout có cặp lệch một nến: 9 lần hợp đồng phá trước, 1 lần chỉ số phá trước. Tổng cộng 69 trên 88 có cặp trong vòng một nến.
- 19 breakout không có cặp. 8 trong số đó rơi vào 09:00–09:10, khi chỉ số VN30 chưa có nến — lý do được trình bày ở bài vì sao đầu phiên VN30F1M không có basis. 11 breakout còn lại xảy ra giữa phiên mà chỉ số không vượt biên vùng của nó.
Chiều ngược lại, chỉ số có 138 breakout, nhiều hơn hợp đồng 50 lần. Phần lớn chênh lệch đến từ việc chỉ số hay phá biên nhiều lần liên tiếp theo cùng một hướng.
Hướng breakout nghiêng về phía giảm ở cả hai chuỗi: 60 trên 88 ở hợp đồng, 98 trên 138 ở chỉ số — khớp với giai đoạn giá đi xuống của hợp đồng này.
Kết quả breakout của hai chuỗi
| Kết quả | VN30F1M (41I1GA000) | Chỉ số VN30 |
|---|---|---|
| HELD | 26 (29,5%) | 14 (10,1%) |
| FAILED | 34 (38,6%) | 52 (37,7%) |
| SUPERSEDED | 28 (31,8%) | 72 (52,2%) |
| Tổng | 88 | 138 |
Tỉ lệ FAILED gần như bằng nhau. Khác biệt nằm ở HELD và SUPERSEDED: hơn một nửa breakout của chỉ số bị một breakout cùng hướng thay thế trong vòng 3 nến. Chỉ số VN30 là giá trị tính từ 30 cổ phiếu nên đi theo từng bậc nhỏ; mỗi bậc vượt biên vùng mới lại sinh một breakout. Cách đọc tỉ lệ giữ và thất bại, và vì sao không gộp SUPERSEDED vào một bên, được bàn ở bài đọc tỷ lệ breakout giữ và thất bại.
Ngay cả khi trùng nến, hai chuỗi thường cho kết quả khác nhau. Trong 59 cặp trùng nến, chỉ 32 cặp cùng kết quả. 11 cặp là HELD ở hợp đồng nhưng SUPERSEDED ở chỉ số.
Phiên 09/10/2026 trên cùng trục thời gian
| Nến | 41I1GA000 | VN30 | Basis | Breakout VN30F1M | Breakout VN30 |
|---|---|---|---|---|---|
| 09:00 | 1.879,5 | không có | không có (index_bar_missing) | DOWN · FAILED | — |
| 09:05 | 1.880,2 | không có | không có (index_bar_missing) | — | — |
| 09:10 | 1.881,0 | không có | không có (index_bar_missing) | — | — |
| 09:15 | 1.883,0 | 1.876,41 | +6,59 | — | DOWN · FAILED |
| 09:20 | 1.885,0 | 1.878,99 | +6,01 | — | — |
| 09:25 | 1.882,0 | 1.874,88 | +7,12 | — | — |
| 09:30 | 1.881,0 | 1.874,27 | +6,73 | — | — |
| 09:35 | 1.883,0 | 1.875,62 | +7,38 | — | — |
| 09:40 | 1.881,4 | 1.874,87 | +6,53 | — | — |
| 09:45 | 1.882,6 | 1.875,36 | +7,24 | — | — |
| 09:50 | 1.880,8 | 1.872,44 | +8,36 | — | DOWN · FAILED |
| 09:55 | 1.881,3 | 1.873,69 | +7,61 | — | — |
| 10:00 | 1.877,0 | 1.873,26 | +3,74 | DOWN · SUPERSEDED | — |
| 10:05 | 1.875,4 | 1.869,97 | +5,43 | — | DOWN · SUPERSEDED |
| 10:10 | 1.874,2 | 1.866,98 | +7,22 | DOWN · FAILED | DOWN · HELD |
| 10:15 | 1.875,2 | 1.867,52 | +7,68 | — | — |
| 10:20 | 1.874,7 | 1.867,96 | +6,74 | — | — |
| 10:25 | 1.874,0 | 1.868,16 | +5,84 | — | — |
| 10:30 | 1.873,0 | 1.866,52 | +6,48 | — | — |
| 10:35 | 1.873,7 | 1.867,65 | +6,05 | — | — |
| 10:40 | 1.868,5 | 1.863,88 | +4,62 | DOWN · FAILED | DOWN · SUPERSEDED |
| 10:45 | 1.872,0 | 1.863,82 | +8,18 | — | DOWN · FAILED |
| 10:50 | 1.872,6 | 1.867,49 | +5,11 | — | — |
| 10:55 | 1.876,9 | 1.869,47 | +7,43 | — | — |
| 11:00 | 1.879,6 | 1.873,65 | +5,95 | — | — |
| 11:05 | 1.875,7 | 1.870,68 | +5,02 | — | — |
| 11:10 | 1.876,5 | 1.869,97 | +6,53 | — | — |
| 11:15 | 1.877,4 | 1.871,38 | +6,02 | — | — |
| 11:20 | 1.874,9 | 1.869,50 | +5,40 | — | — |
| 11:25 | 1.876,8 | 1.870,33 | +6,47 | — | — |
| 13:00 | 1.881,6 | 1.874,85 | +6,75 | — | — |
| 13:05 | 1.880,9 | 1.873,72 | +7,18 | — | — |
| 13:10 | 1.877,8 | 1.870,78 | +7,02 | — | — |
| 13:15 | 1.873,0 | 1.869,57 | +3,43 | — | — |
| 13:20 | 1.873,7 | 1.868,92 | +4,78 | — | — |
| 13:25 | 1.883,4 | 1.877,06 | +6,34 | UP · HELD | UP · SUPERSEDED |
| 13:30 | 1.884,0 | 1.880,65 | +3,35 | — | UP · HELD |
| 13:35 | 1.887,0 | 1.881,51 | +5,49 | — | — |
| 13:40 | 1.885,2 | 1.881,46 | +3,74 | — | — |
| 13:45 | 1.882,8 | 1.878,62 | +4,18 | — | — |
| 13:50 | 1.882,0 | 1.876,84 | +5,16 | — | — |
| 13:55 | 1.883,9 | 1.878,40 | +5,50 | — | — |
| 14:00 | 1.884,4 | 1.879,13 | +5,27 | — | — |
| 14:05 | 1.880,0 | 1.876,15 | +3,85 | — | — |
| 14:10 | 1.881,2 | 1.874,94 | +6,26 | — | — |
| 14:15 | 1.874,9 | 1.872,56 | +2,34 | — | — |
| 14:20 | 1.876,4 | 1.873,53 | +2,87 | — | — |
| 14:25 | 1.877,2 | 1.873,43 | +3,77 | — | — |
Khung 5 phút; cột breakout ghi hướng và kết quả. Basis = giá hợp đồng − giá chỉ số cùng nến.
Phiên 09/10 có đủ các kiểu quan hệ:
- 09:00, chỉ hợp đồng. Hợp đồng phá xuống ngay nến đầu; chỉ số chưa có nến. Breakout đầu tiên của chỉ số là 09:15.
- 10:00 và 10:05, lệch một nến. Hợp đồng phá xuống lúc 10:00, chỉ số phá xuống lúc 10:05.
- 10:10, trùng nến, khác kết quả. Cả hai phá xuống; breakout của hợp đồng FAILED, của chỉ số HELD.
- 13:25, trùng nến, khác kết quả. Cả hai phá lên; hợp đồng HELD, còn chỉ số phá tiếp lúc 13:30 nên breakout 13:25 là SUPERSEDED và breakout 13:30 là HELD.
- 09:50, chỉ chỉ số. Chỉ số phá xuống, hợp đồng không.
So sánh cấu trúc đỉnh đáy — thay vì breakout — giữa hai chuỗi có ở bài cấu trúc chỉ số VN30 so với VN30F1M; kết quả breakout của hợp đồng theo nhiều khung có ở bài kết quả breakout VN30F1M theo khung thời gian.
Basis ở nến breakout
Basis đổi ra sao ở nến hợp đồng phá biên? Trên 79 breakout của hợp đồng có basis ở cả nến breakout lẫn nến liền trước trong cùng phiên:
- Breakout lên (24 lần): basis tăng trung bình 0,59 điểm so với nến trước, trung vị +0,69.
- Breakout xuống (55 lần): basis giảm trung bình 0,64 điểm, trung vị −0,69.
Nghĩa là ở nến breakout, hợp đồng thường dịch chuyển xa hơn chỉ số một chút theo hướng phá. Mức thay đổi tuyệt đối trung bình ở nến breakout là 1,40 điểm, so với 1,09 điểm ở mọi nến 5 phút của hợp đồng. Còn mức basis ở nến breakout so với basis trung bình của chính phiên đó chỉ chênh +0,07 điểm.
Phiên 09/10: nến 13:25 basis lên 6,34 điểm từ 4,78; nến kế tiếp, khi chỉ số phá tiếp, basis về 3,35. Câu hỏi chân nào đã đi trong một cửa sổ dài hơn thuộc về nhãn basis, ở bài chân nào đã đi trong 20 nến.
Breakout cũng là một đầu vào của nhãn cấu trúc trong bộ nhãn trạng thái thị trường; xem bài xu hướng, đi ngang hay phá vỡ.
Câu hỏi thường gặp
Breakout của VN30F1M có trùng với breakout của chỉ số VN30 không?
Phần lớn có. Trong 20 phiên 18/09–15/10/2026, 59 trên 88 breakout khung 5 phút của hợp đồng trùng đúng nến và cùng hướng với một breakout của chỉ số, và 69 trên 88 có cặp trong vòng một nến. Trong 19 breakout không có cặp, 8 rơi vào 15 phút đầu phiên, khi chỉ số chưa có nến.
Vì sao chỉ số VN30 có nhiều breakout hơn hợp đồng?
Trong mẫu, chỉ số có 138 breakout so với 88 của hợp đồng, và 72 breakout của chỉ số bị thay thế bởi một breakout cùng hướng trong vòng 3 nến. Chỉ số tính từ 30 cổ phiếu nên hay đi theo từng bậc nhỏ; mỗi bậc vượt biên vùng 20 nến mới lại được đếm là một breakout.
Breakout lúc 09:00 của VN30F1M so với chỉ số thế nào?
Không so được ở đúng nến đó. Chỉ số VN30 chưa có nến trong 15 phút đầu phiên phái sinh, nên 8 breakout của hợp đồng rơi vào 09:00–09:10 đều không có cặp. Phiên 09/10/2026, hợp đồng phá xuống lúc 09:00; breakout đầu tiên của chỉ số là lúc 09:15, cũng theo hướng xuống.
Basis thay đổi ra sao ở nến breakout?
Basis dịch theo hướng phá: tăng trung bình 0,59 điểm ở 24 breakout lên, giảm trung bình 0,64 điểm ở 55 breakout xuống, so với nến liền trước. Hợp đồng thường đi xa hơn chỉ số một chút ở nến phá biên. Mức basis so với trung bình của phiên thì gần như không khác.
Vì sao breakout của chỉ số hay bị thay thế?
SUPERSEDED nghĩa là trước khi đủ 3 nến để xét giữ hay thất bại, đã có breakout mới cùng hướng. Chỉ số VN30 thường đi lên hoặc xuống theo nhiều bậc nhỏ liên tiếp, nên một nhịp đi dài sinh ra chuỗi breakout nối nhau. Trong mẫu 20 phiên, 52,2% breakout của chỉ số có kết quả này, so với 31,8% ở hợp đồng.
Nên đọc breakout trên chuỗi nào?
Tùy câu hỏi. Breakout của hợp đồng mô tả giá của chính thứ được giao dịch; breakout của chỉ số mô tả thị trường cơ sở. Hai chuỗi trùng nhau phần lớn thời gian nhưng cho kết quả khác nhau ở gần một nửa số cặp trùng nến. Bài chỉ mô tả 20 phiên, không đánh giá chuỗi nào hữu ích hơn cho giao dịch.
Nguồn tham khảo
- HNX – Hợp đồng tương lai chỉ số VN30: đặc tả hợp đồng, thời gian giao dịch và ngày giao dịch cuối cùng – hnx.vn – truy cập 19/10/2026
- HOSE – Quy tắc xây dựng và quản lý chỉ số HOSE-Index (chỉ số VN30) và thời gian giao dịch – hsx.vn – truy cập 19/10/2026
- Dữ liệu thị trường: Stockup Market Structure (
ms-v3) và Positioning (pos-v1), đã đối soát cuối ngày; nhãn do Stockup áp bảng quy tắcregime-v1lên số đo
Số liệu gắn với 20 phiên 18/09–15/10/2026 của hợp đồng 41I1GA000 và tham số breakout của ms-v3 (vùng 20 nến, 3 nến xét kết quả), được rà soát định kỳ 6 tháng.
Lưu ý rủi ro: Bài viết so breakout của hai chuỗi giá trên dữ liệu đã xảy ra, không gợi ý hành động giao dịch nào dựa trên breakout. Chứng khoán phái sinh dùng đòn bẩy — lãi và lỗ đều được khuếch đại.
Hai chuỗi, một quy tắc, hai kết quả — đăng ký bản tin Stockup để nhận các bài so sánh phái sinh và cơ sở tiếp theo.
