Kiểm Định Hoán Vị (Permutation Test) Cho Chiến Lược
Kiểm định hoán vị so sánh kết quả chiến lược với hàng nghìn phiên bản tín hiệu ngẫu nhiên để ước p-value. Cách làm, cách đọc và khác Monte Carlo.
Kiểm định hoán vị so sánh kết quả chiến lược với hàng nghìn phiên bản tín hiệu ngẫu nhiên để ước p-value. Cách làm, cách đọc và khác Monte Carlo.
Giá VN30F1M chỉ khớp theo bước 0,1 điểm, nên điểm hòa vốn 0,52 thực tế thành 0,6. Hiểu cách làm tròn bất lợi cho LONG, SHORT qua ví dụ minh họa.
Thuế TNCN phái sinh do CTCK khấu trừ trên từng lượt khớp. Có phải quyết toán không, lỗ cả năm có được hoàn không và chứng từ khấu trừ lấy ở đâu.
Chiến lược đà giá nhiều phiên dựa trên lợi nhuận quá khứ để xác định hướng vị thế. Khung kiểm định VN30F1M: cửa sổ, roll, chi phí và bẫy dò tham số.
Tính basis cần ghép giá VN30F1M và chỉ số VN30 đúng thời điểm. Xử lý lệch giờ giao dịch, tần suất cập nhật chỉ số và phiên ATC để basis không sai.
Phí môi giới là khoản duy nhất khác nhau giữa các CTCK. Checklist đọc biểu phí, tránh tính trùng phí Sở/VAT và cách tính lại điểm hòa vốn thật.
Giao dịch thỏa thuận phái sinh là hai bên tự thương lượng giá, khối lượng rồi báo lên HNX, không qua sổ lệnh. Cơ chế, giới hạn và tác động tới dữ liệu.
Open interest VN30F1M sụt về gần 0 tại mỗi đáo hạn và chỉ cập nhật cuối ngày. Cách ghép chuỗi, cộng kỳ hạn và checklist kiểm tra dữ liệu OI.
Chọn đúng giai đoạn thị trường thuận lợi khiến gần như chiến lược nào cũng "thắng" trên backtest. Xem cherry-picking giai đoạn kiểm định là gì và cách tránh.
10 giao dịch thắng liên tiếp chưa chứng minh được gì. Xem vì sao cỡ mẫu quá nhỏ khiến khó phân biệt hiệu suất thật với may rủi thống kê.
Thử càng nhiều bộ tham số, càng dễ tìm ra 1 bộ "thắng" chỉ vì may rủi thống kê. Xem data snooping là gì và cách hạn chế khi kiểm định chiến lược.
Vi cấu trúc thị trường VN30F1M gồm cơ chế khớp lệnh, thanh khoản biến động theo giờ và basis dao động trong phiên — quyết định giá khớp lệnh thực tế.
Basis VN30F1M không cố định trong một phiên mà dao động liên tục theo thanh khoản và cơ chế khớp lệnh. Tìm hiểu góc nhìn vi cấu trúc về biến động basis.
VN30F1M sử dụng các loại lệnh giao dịch riêng cho khớp lệnh liên tục và khớp lệnh định kỳ, phổ biến nhất là LO và ATC. Tìm hiểu đặc điểm từng loại.
Chuỗi hợp đồng liên tục VN30F1M ghép từ nhiều hợp đồng tháng qua các lần roll. Ghép sai phương pháp có thể làm sai lệch toàn bộ kết quả backtest.
Back-adjustment áp dụng qua nhiều lần roll liên tiếp có thể cộng dồn đủ lớn để đẩy giá lịch sử về âm — một bẫy dữ liệu backtest dễ bị bỏ qua.
Bước nhảy giá tại ngày roll trong chuỗi dữ liệu VN30F1M đến từ basis — chênh lệch giá giữa hai hợp đồng kế tiếp tại đúng thời điểm chuyển.
Giao dịch phái sinh phát sinh 7 nhóm chi phí: phí giao dịch, phí bù trừ, phí lưu ký, thuế, spread, slippage, chi phí cơ hội. Xem tổng hợp đầy đủ.
Điểm hoà vốn giao dịch phái sinh là số điểm biến động tối thiểu để bù đủ toàn bộ chi phí. Xem công thức, các thành phần chi phí và ví dụ tính cụ thể.
Rollover hợp đồng tương lai phát sinh phí giao dịch kép cộng chênh lệch basis giữa hai mã hợp đồng. Xem cách ước tính tổng chi phí rollover.
Một đường cong vốn đẹp trên backtest không có nghĩa chiến lược đáng tin. Xem khung 4 bước kiểm định trung thực: giả thuyết, chi phí thật, walk-forward.
ADX đo cường độ xu hướng, thường dùng lọc bớt tín hiệu sai của ý tưởng theo xu hướng khác. Xem kiểm định trung thực bộ lọc này trên VN30F1M.
Chuỗi phiên tăng/giảm liên tiếp bất thường là ý tưởng tìm điểm đảo chiều ngắn hạn. Xem kiểm định trung thực trên VN30F1M, gồm cả điểm yếu trong xu hướng mạnh.
VSDC đứng giữa mọi giao dịch phái sinh qua cơ chế novation, trở thành đối tác của cả hai bên. Xem cơ chế bù trừ trung tâm giúp NĐT không lo đối tác vỡ nợ.
Giải chấp là bước xử lý sau khi nhà đầu tư không bổ sung ký quỹ đúng hạn. Xem quy trình từng bước và điều gì xảy ra với tài khoản sau khi giải chấp.
Tỷ lệ đòn bẩy thực tế trong phái sinh không cố định mà biến động theo vốn chủ sở hữu tài khoản sau mỗi lần thanh toán lãi lỗ hằng ngày. Xem cơ chế đầy đủ.