Trục structure gán mỗi nến một trong ba nhóm: phá vỡ (có breakout đang hiệu lực), xu hướng (hướng xu hướng cùng chiều và ít nhất 3 trên 4 phiếu), hoặc còn lại. Phiên 30/09/2026, VN30F1M có 6 breakout và 16 nến mang nhãn BREAKOUT_DOWN.
Định nghĩa đầy đủ
Nhãn structure mô tả nến hiện tại đang trong một breakout còn hiệu lực, một xu hướng, hay không rõ. Breakout được xét trước; nếu không có, nhãn xu hướng cần hướng xu hướng cùng chiều và ít nhất ba trên bốn phiếu: hướng xu hướng, trạng thái cấu trúc, vị trí so với VWAP và so với EMA 20.
Lưu ý rủi ro: Nội dung mang tính giáo dục, không phải tư vấn đầu tư. Nhãn xu hướng hay phá vỡ mô tả điều đã xảy ra tới lúc nến đóng, không gợi ý vào hay ra lệnh. Hợp đồng tương lai dùng đòn bẩy nên lãi và lỗ đều bị khuếch đại.
Những điều cần nhớ
- Bốn phiếu tăng: hướng xu hướng UP, trạng thái HH_HL, giá trên VWAP, giá trên EMA 20; phiếu giảm đối xứng
- Breakout đang hiệu lực: trong 5 nến gần nhất, kết quả tại nến đó là PENDING hoặc HELD
- Phiên 30/09/2026: 6 breakout của 41I1GA000 — 3 HELD, 2 FAILED, 1 SUPERSEDED
- Cùng phiên: 16 nến BREAKOUT_DOWN, 6 TREND_DOWN, 3 TREND_UP, 2 BREAKOUT_UP, 21 nến RANGE hoặc MIXED
- Tách RANGE với MIXED cần độ mạnh xu hướng, số đo chưa có ở tầng public
Dữ liệu tính đến phiên 16/10/2026; số đo từ phiên bản ms-v3 và pos-v1, đã đối soát cuối ngày; quy tắc gán nhãn regime-v1.
Bốn phiếu xu hướng
Trục structure của bộ nhãn market regime không dựa vào một chỉ báo duy nhất. Nó hỏi bốn số đo khác nhau của Market Structure, mỗi số đo bỏ một phiếu:
| Phiếu | Phiếu tăng khi | Phiếu giảm khi |
|---|---|---|
| Hướng xu hướng | UP | DOWN |
| Trạng thái cấu trúc thị trường | HH_HL (đỉnh cao dần, đáy cao dần) | LH_LL (đỉnh thấp dần, đáy thấp dần) |
| Vị trí so với VWAP | Giá trên VWAP | Giá dưới VWAP |
| Vị trí so với EMA 20 | Giá trên EMA 20 | Giá dưới EMA 20 |
Nhãn TREND_UP (xu hướng tăng) cần hai điều kiện cùng lúc: hướng xu hướng là UP, và ít nhất 3 trên 4 phiếu tăng. TREND_DOWN đối xứng. Hướng xu hướng là phiếu bắt buộc: ba phiếu còn lại đồng thuận mà hướng xu hướng chưa đổi thì chưa có nhãn xu hướng.
Trạng thái cấu trúc dùng nhãn HH, HL, LH, LL của đỉnh và đáy gần nhất. VWAP và cách nó được dùng trong một quy tắc được bàn ở bài kiểm định chiến lược VWAP.
Breakout đang hiệu lực và vì sao nó đứng trên
Breakout xảy ra khi giá đóng cửa vượt biên trên hoặc biên dưới của vùng 20 nến liền trước. Trong tối đa 3 nến sau đó, breakout có một trong ba kết quả: giữ (HELD), thất bại (FAILED) khi giá quay lại qua mức vừa phá, hoặc bị thay thế (SUPERSEDED) bởi một breakout mới cùng chiều.
Một breakout được coi là "đang hiệu lực" tại nến t khi:
- Nến breakout nằm trong 5 nến gần nhất tính tới t, cùng hợp đồng.
- Kết quả biết được tới lúc t đóng là PENDING (chưa có kết quả) hoặc HELD.
Breakout đã FAILED hay SUPERSEDED tại lúc t thì không còn hiệu lực. Bảng quy tắc xét breakout trước xu hướng, vì breakout là sự kiện cụ thể vừa xảy ra, còn bốn phiếu là trạng thái tích lũy chậm hơn.
Phiên 30/09/2026 nến theo nến
Phiên 30/09/2026 của hợp đồng 41I1GA000 — tức VN30F1M trong giai đoạn này — là phiên xu hướng giảm theo trục loại phiên: mở 1.927, đóng 1.908,4, cao 1.935, thấp 1.906. VWAP của giai đoạn này tính từ dữ liệu khớp lệnh.
| Nến | Giá đóng | EMA 20 | Trên VWAP | Hướng xu hướng | Trạng thái cấu trúc | Phiếu tăng | Phiếu giảm | Breakout đang hiệu lực | Nhãn structure |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 09:00 | 1.928,4 | 1.921,42 | có | DOWN | HH_LL | 2 | 1 | — | RANGE hoặc MIXED |
| 09:05 | 1.933,1 | 1.922,54 | có | FLAT | HH_LL | 2 | 0 | UP từ 09:05 (PENDING) | BREAKOUT_UP |
| 09:10 | 1.933,8 | 1.923,61 | có | FLAT | HH_LL | 2 | 0 | UP từ 09:05 (PENDING) | BREAKOUT_UP |
| 09:15 | 1.929,5 | 1.924,17 | không | UP | HH_LL | 2 | 1 | — | RANGE hoặc MIXED |
| 09:20 | 1.929,4 | 1.924,67 | không | UP | HH_LL | 2 | 1 | — | RANGE hoặc MIXED |
| 09:25 | 1.931,0 | 1.925,27 | có | UP | HH_LL | 3 | 0 | — | TREND_UP |
| 09:30 | 1.930,3 | 1.925,75 | không | UP | HH_LL | 2 | 1 | — | RANGE hoặc MIXED |
| 09:35 | 1.930,8 | 1.926,23 | có | UP | HH_LL | 3 | 0 | — | TREND_UP |
| 09:40 | 1.929,8 | 1.926,57 | không | UP | HH_LL | 2 | 1 | — | RANGE hoặc MIXED |
| 09:45 | 1.929,9 | 1.926,89 | không | UP | HH_LL | 2 | 1 | — | RANGE hoặc MIXED |
| 09:50 | 1.929,6 | 1.927,15 | không | UP | HH_LL | 2 | 1 | — | RANGE hoặc MIXED |
| 09:55 | 1.927,5 | 1.927,18 | không | UP | HH_LL | 2 | 1 | — | RANGE hoặc MIXED |
| 10:00 | 1.930,0 | 1.927,45 | không | UP | HH_LL | 2 | 1 | — | RANGE hoặc MIXED |
| 10:05 | 1.929,5 | 1.927,64 | không | UP | HH_LL | 2 | 1 | — | RANGE hoặc MIXED |
| 10:10 | 1.928,7 | 1.927,74 | không | UP | HH_LL | 2 | 1 | — | RANGE hoặc MIXED |
| 10:15 | 1.928,9 | 1.927,85 | không | UP | HH_HL | 3 | 1 | — | TREND_UP |
| 10:20 | 1.926,0 | 1.927,68 | không | UP | HH_HL | 2 | 2 | — | RANGE hoặc MIXED |
| 10:25 | 1.925,3 | 1.927,45 | không | UP | HH_HL | 2 | 2 | — | RANGE hoặc MIXED |
| 10:30 | 1.927,5 | 1.927,46 | không | FLAT | HH_HL | 2 | 1 | — | RANGE hoặc MIXED |
| 10:35 | 1.927,2 | 1.927,43 | không | FLAT | HH_HL | 1 | 2 | — | RANGE hoặc MIXED |
| 10:40 | 1.925,8 | 1.927,28 | không | FLAT | HH_HL | 1 | 2 | — | RANGE hoặc MIXED |
| 10:45 | 1.923,2 | 1.926,89 | không | FLAT | HH_HL | 1 | 2 | DOWN từ 10:45 (PENDING) | BREAKOUT_DOWN |
| 10:50 | 1.924,5 | 1.926,66 | không | FLAT | HH_HL | 1 | 2 | DOWN từ 10:45 (PENDING) | BREAKOUT_DOWN |
| 10:55 | 1.924,1 | 1.926,42 | không | FLAT | HH_HL | 1 | 2 | DOWN từ 10:45 (PENDING) | BREAKOUT_DOWN |
| 11:00 | 1.924,9 | 1.926,27 | không | FLAT | LH_LL | 0 | 3 | — | RANGE hoặc MIXED |
| 11:05 | 1.925,6 | 1.926,21 | không | FLAT | LH_LL | 0 | 3 | — | RANGE hoặc MIXED |
| 11:10 | 1.924,7 | 1.926,06 | không | FLAT | LH_LL | 0 | 3 | — | RANGE hoặc MIXED |
| 11:15 | 1.924,7 | 1.925,93 | không | FLAT | LH_LL | 0 | 3 | — | RANGE hoặc MIXED |
| 11:20 | 1.924,1 | 1.925,76 | không | FLAT | LH_LL | 0 | 3 | — | RANGE hoặc MIXED |
| 11:25 | 1.925,0 | 1.925,69 | không | DOWN | LH_LL | 0 | 4 | — | TREND_DOWN |
| 13:00 | 1.923,9 | 1.925,52 | không | DOWN | LH_LL | 0 | 4 | — | TREND_DOWN |
| 13:05 | 1.923,7 | 1.925,34 | không | DOWN | LH_LL | 0 | 4 | — | TREND_DOWN |
| 13:10 | 1.921,1 | 1.924,94 | không | DOWN | LH_LL | 0 | 4 | DOWN từ 13:10 (PENDING) | BREAKOUT_DOWN |
| 13:15 | 1.921,3 | 1.924,59 | không | DOWN | HH_HL | 1 | 3 | DOWN từ 13:10 (PENDING) | BREAKOUT_DOWN |
| 13:20 | 1.921,4 | 1.924,29 | không | DOWN | HH_HL | 1 | 3 | DOWN từ 13:10 (PENDING) | BREAKOUT_DOWN |
| 13:25 | 1.922,1 | 1.924,08 | không | DOWN | HH_HL | 1 | 3 | DOWN từ 13:10 (HELD) | BREAKOUT_DOWN |
| 13:30 | 1.924,9 | 1.924,16 | không | DOWN | HH_HL | 2 | 2 | DOWN từ 13:10 (HELD) | BREAKOUT_DOWN |
| 13:35 | 1.921,9 | 1.923,94 | không | DOWN | HH_LL | 0 | 3 | — | TREND_DOWN |
| 13:40 | 1.920,2 | 1.923,59 | không | DOWN | HH_LL | 0 | 3 | — | TREND_DOWN |
| 13:45 | 1.917,6 | 1.923,02 | không | DOWN | LH_LL | 0 | 4 | — | TREND_DOWN |
| 13:50 | 1.915,0 | 1.922,25 | không | DOWN | LH_LL | 0 | 4 | DOWN từ 13:50 (PENDING) | BREAKOUT_DOWN |
| 13:55 | 1.915,7 | 1.921,63 | không | DOWN | LH_LL | 0 | 4 | DOWN từ 13:50 (PENDING) | BREAKOUT_DOWN |
| 14:00 | 1.914,3 | 1.920,93 | không | DOWN | LH_LL | 0 | 4 | DOWN từ 14:00 (PENDING) | BREAKOUT_DOWN |
| 14:05 | 1.914,5 | 1.920,32 | không | DOWN | LH_LL | 0 | 4 | DOWN từ 14:00 (PENDING) | BREAKOUT_DOWN |
| 14:10 | 1.913,9 | 1.919,71 | không | DOWN | LH_LL | 0 | 4 | DOWN từ 14:00 (PENDING) | BREAKOUT_DOWN |
| 14:15 | 1.913,2 | 1.919,09 | không | DOWN | LH_LL | 0 | 4 | DOWN từ 14:00 (HELD) | BREAKOUT_DOWN |
| 14:20 | 1.908,7 | 1.918,10 | không | DOWN | LH_LL | 0 | 4 | DOWN từ 14:20 (PENDING) | BREAKOUT_DOWN |
| 14:25 | 1.908,4 | 1.917,17 | không | DOWN | LH_LL | 0 | 4 | DOWN từ 14:20 (PENDING) | BREAKOUT_DOWN |
Khung 5 phút. "Breakout đang hiệu lực" ghi hướng, nến breakout và kết quả biết được tại lúc nến đóng. Nhãn do Stockup áp bảng quy tắc regime-v1 lên số đo ms-v3 và pos-v1; ngưỡng là giá trị khởi điểm, chưa hiệu chỉnh; nhãn mô tả trạng thái, không phải gợi ý vào ra lệnh.
Năm đoạn đáng đọc:
- 09:05–09:10, BREAKOUT_UP rồi tắt. Nến 09:05 đóng ở 1.933,1, vượt biên trên 1.930. Breakout thất bại lúc 09:20, nên từ nến 09:15 nó không còn hiệu lực.
- 09:25 và 09:35, TREND_UP với đúng 3 phiếu. Hướng xu hướng UP, giá trên VWAP, giá trên EMA 20; trạng thái cấu trúc HH_LL không bỏ phiếu tăng. Ngay nến kế tiếp giá xuống dưới VWAP, còn 2 phiếu, nhãn về RANGE hoặc MIXED. Một phiếu đổi làm nhãn đổi.
- 11:00–11:20, năm nến có ba phiếu giảm mà không có TREND_DOWN. Trạng thái LH_LL, giá dưới VWAP, giá dưới EMA 20, nhưng hướng xu hướng là FLAT. Thiếu phiếu bắt buộc nên nhãn vẫn là RANGE hoặc MIXED. Tới 11:25, hướng xu hướng chuyển DOWN, đủ 4 trên 4 phiếu: TREND_DOWN.
- 13:10–13:30, BREAKOUT_DOWN giữ được. Breakout lúc 13:10 có kết quả HELD lúc 13:30. Sau 5 nến, nến 13:35 thôi tính breakout và mang nhãn TREND_DOWN.
- 13:50–14:25, chuỗi breakout xuống. Breakout 13:50 bị breakout 14:00 thay thế; breakout 14:00 giữ được; breakout 14:20 chỉ có kết quả lúc 09:10 phiên sau, nên tại hai nến cuối nó là PENDING — vẫn hiệu lực.
Phiên có 6 breakout: 3 HELD, 2 FAILED, 1 SUPERSEDED. Tỷ lệ của một phiên không nói được gì về tỷ lệ chung — xem bài đọc tỷ lệ breakout giữ và thất bại cho đúng.
Đi ngang hay hỗn hợp: phần không tính được
Bảng quy tắc đầy đủ còn hai dòng sau xu hướng: RANGE khi ít nhất 3 trên 4 phiếu đi ngang, và MIXED cho mọi trường hợp còn lại. Bốn phiếu đi ngang gồm hướng xu hướng FLAT, trạng thái RANGE hoặc LH_HL, độ mạnh xu hướng dưới 0,25 và khoảng cách tới VWAP dưới 1 lần ATR.
Hai phiếu cuối cần độ mạnh xu hướng và khoảng cách VWAP tính theo ATR — hai số đo chưa có ở tầng dữ liệu công khai. Vì vậy bài gộp RANGE và MIXED thành một nhóm "RANGE hoặc MIXED" thay vì đoán. Ở phiên này, nhóm đó gồm 21 nến.
Trục structure còn có tiêu chí bổ trợ cho breakout: khối lượng ở nến breakout so với trung bình, và hướng xu hướng có cùng chiều không. Chúng không đổi nhãn nên không ảnh hưởng tới phần đếm ở trên.
Đọc nhãn structure cho đúng
- Nhãn mô tả, không đoán. TREND_DOWN nói bốn số đo đang nghiêng về phía giảm tại lúc nến đóng. Nó không nói giá sẽ tiếp tục giảm.
- Nhãn chập chờn quanh ngưỡng phiếu. Như đoạn 09:25–09:40, một phiếu đổi là đủ làm nhãn đổi.
regime-v1không làm mượt nhãn theo thời gian. - Đầu hợp đồng không có nhãn. Hướng xu hướng cần 150 nến của hợp đồng, nên nhãn structure trống khoảng ba phiên đầu sau mỗi kỳ roll — xem bài warmup.
- Số phiếu không phải xác suất. 4/4 không có nghĩa là "chắc hơn" 3/4 theo bất kỳ thước đo nào đã kiểm định.
Mỗi nhãn được ghi kèm số phiếu và kết quả breakout làm bằng chứng, theo cách được trình bày ở bài từ số đo tới nhãn trạng thái. Diễn biến trạng thái cấu trúc của một phiên khác được đọc ở bài trạng thái cấu trúc VN30F1M trong phiên.
Câu hỏi thường gặp
Nhãn xu hướng, đi ngang, phá vỡ được gán thế nào?
Bảng quy tắc xét theo thứ tự: có breakout lên hay xuống đang hiệu lực thì là BREAKOUT_UP hoặc BREAKOUT_DOWN; nếu không, hướng xu hướng cùng chiều và ít nhất 3 trên 4 phiếu thì là TREND_UP hoặc TREND_DOWN; đủ phiếu đi ngang thì là RANGE; còn lại là MIXED.
Vì sao breakout được xét trước xu hướng?
Vì breakout là sự kiện vừa xảy ra ở một nến cụ thể, còn bốn phiếu xu hướng phản ánh trạng thái tích lũy chậm hơn. Khi cả hai cùng đúng, quy tắc ưu tiên sự kiện mới. Breakout chỉ hiệu lực trong 5 nến và khi chưa thất bại hay bị thay thế, nên ưu tiên này ngắn.
Ba trên bốn phiếu nghĩa là gì?
Là ba trong bốn số đo — hướng xu hướng, trạng thái cấu trúc, vị trí so với VWAP, vị trí so với EMA 20 — cùng nghiêng một phía. Với nhãn xu hướng, hướng xu hướng phải là một trong ba phiếu đó. Phiên 30/09/2026 có năm nến 11:00–11:20 đủ ba phiếu giảm nhưng không có nhãn TREND_DOWN vì thiếu phiếu này.
Breakout đã thất bại có còn ảnh hưởng tới nhãn không?
Không, kể từ lúc kết quả thất bại được biết. Breakout lên lúc 09:05 phiên 30/09/2026 thất bại lúc 09:20, nên hai nến 09:05 và 09:10 mang nhãn BREAKOUT_UP, còn từ nến 09:15 trở đi nhãn được xét lại bằng bốn phiếu.
Vì sao bài không tách RANGE và MIXED?
Vì phiếu đi ngang cần độ mạnh xu hướng và khoảng cách tới VWAP tính theo ATR, hai số đo chưa có ở tầng dữ liệu công khai mà bài sử dụng. Thay vì đoán, bài gộp hai nhãn thành một nhóm và ghi rõ là phần không tính được.
Nhãn TREND_UP có phải tín hiệu mua không?
Không. TREND_UP mô tả rằng hướng xu hướng và ít nhất hai số đo khác đang nghiêng về phía tăng tại lúc nến đóng, theo ngưỡng khởi điểm chưa hiệu chỉnh. Nó không nói gì về giá sau đó và không phải gợi ý vào hay ra lệnh.
Nguồn tham khảo
- HNX – Hợp đồng tương lai chỉ số VN30: đặc tả hợp đồng, thời gian giao dịch và ngày giao dịch cuối cùng – hnx.vn – truy cập 19/10/2026
- HOSE – Quy tắc xây dựng và quản lý chỉ số HOSE-Index (chỉ số VN30) và thời gian giao dịch – hsx.vn – truy cập 19/10/2026
- Dữ liệu thị trường: Stockup Market Structure (
ms-v3) và Positioning (pos-v1), đã đối soát cuối ngày; nhãn do Stockup áp bảng quy tắcregime-v1lên số đo
Số phiếu tối thiểu, cửa sổ 5 nến của breakout đang hiệu lực, vùng 20 nến và 3 nến xác định kết quả là tham số của regime-v1 và ms-v3, được rà soát định kỳ 6 tháng; số liệu gắn với phiên 30/09/2026.
Lưu ý rủi ro: Bài viết giải thích cách một nhãn xu hướng hay phá vỡ được gán và dùng dữ liệu đã xảy ra, không gợi ý hành động giao dịch nào dựa trên nhãn. Chứng khoán phái sinh dùng đòn bẩy — lãi và lỗ đều được khuếch đại.
Một nhãn có bốn lá phiếu đằng sau — đăng ký bản tin Stockup để đọc cách từng trục trạng thái được dựng.
