Bảng giá chứng khoán là nơi thể hiện tất cả thông tin liên quan đến giá và các giao dịch cổ phiếu của thị trường chứng khoán.

Thị trường chứng khoán Việt Nam có hai bảng giá riêng đại diện cho hai Sở giao dịch chứng khoán chính thức gồm bảng giá của HoSE ( Sở Giao dịch chứng khoán TP HCM) và bảng giá HNX ( Sở giao dịch chứng khoán Hà Nội). Bảng giá HNX bao gồm sàn HNX và thị trường UPCoM. Ngoài ra, trên bảng giá còn có các loại hàng hóa khác như chứng quyền, hợp đồng tương lai.

Thông tin Chỉ số thị trường

VN-Index: Là chỉ số đại diện cho tất cả cổ phiếu niêm yết tại HoSE.

VN30-Index: Là chỉ số đại cho nhóm 30 cổ phiếu Bluechip đứng đầu.

HNX-Index: Là chỉ số được tính toán dựa trên biến động giá cả tất cả cổ phiếu niêm yết và giao dịch tại Sở giao dịch chứng khoán Hà Nội.

HNX30-Index: Là chỉ số giá của 30 mã cổ phiếu có tính thanh khoản tốt nhất trên sàn HNX

UPCOM-Index: Là chỉ số tổng hợp thị trường giao dịch cổ phiếu các công ty đại chúng chưa niêm yết.

KL: Tổng khối lượng cổ phiếu và chứng chỉ quỹ được giao dịch tính đến thời điểm hiện tại.

GT: Tổng giá trị giao dịch tính đến thời điểm hiện tại.

Các thông tin khác

Mã CK: Mã giao dịch gồm 3 ký tự, của các công ty cổ phần niêm yết.

TC: Giá tham chiếu là mức giá đóng cửa tại phiên giao dịch gần nhất trước đó (trừ các trường hợp đặc biệt). Giá tham chiếu được lấy làm cơ sở để tính toán Giá trần và Giá sàn. Riêng sàn UPCOM, Giá tham chiếu được tính bằng Giá bình quân của phiên giao dịch gần nhất.

Trần: Mức giá cao nhất hay mức giá kịch trần mà bạn có thể đặt lệnh mua hoặc bán chứng khoán trong ngày giao dịch. Mức giá này được thể hiện bằng màu tím.

  • Sàn HOSE, Giá trần là mức giá tăng +7% so với Giá tham chiếu
  • Sàn HNX, Giá trần là mức giá tăng +10% so với Giá tham chiếu
  • Sàn UPCOM sẽ là mức tăng +15% so với Giá tham chiếu (Giá bình quân phiên giao dịch liền trước).

Sàn: Mức giá thấp nhất hay mức giá kịch sàn mà bạn có thể đặt lệnh mua hoặc bán chứng khoán trong ngày giao dịch. Mức giá này được thể hiện bằng màu xanh dương.

  • Sàn HOSE, Giá trần là mức giá tăng -7% so với Giá tham chiếu
  • Sàn HNX, Giá trần là mức giá tăng -10% so với Giá tham chiếu
  • Sàn UPCOM sẽ là mức tăng -15% so với Giá tham chiếu (Giá bình quân phiên giao dịch
    liền trước).

KLGD: Là tổng khối lượng cổ phiếu đã giao dịch trong một ngày tính tới thời điểm quan sát.

Thông tin giao dịch của NĐT nước ngoài

NN mua: KL nhà đầu tư nước ngoài mua trong hôm nay

NN bán: KL nhà đầu tư nước ngoài bán trong hôm nay

Room CL: Khối lượng tối đa còn lại nhà đầu tư nước ngoài được phép mua.

Một số chỉ số chứng khoán quan trọng

Chỉ số VN-Index

Chỉ số VN-Index thể hiện xu hướng biến động giá tại sàn HoSE. So sánh giá thị trường hiện hành với giá trị thị trường cơ sở.

VNindex = (Giá trị thị trường hiện hành/ giá trị thị trường cơ sở)*100. Tần suất tính 1 phút/ lần

Chỉ số VN30-Index

Chỉ số VN30-Index gồm 30 công ty có giá trị vốn hóa, tính thanh khoản cao nhất trên sàn HoSE. Trong đó:

  • Giá để tính chỉ số: Giá khớp gần nhất hoặc giá đóng cửa gần nhất khi tính chỉ số cuối ngày.
  • Khối lượng cổ phiếu được lưu hành gồm: Cổ phiếu hạn chế chuyển nhượng và cổ phiếu tự do lưu hành.
  • Tỷ lệ free-Float = (Khối lượng cổ phiếu được lưu hành – khối lượng cổ phiếu không tự do chuyển nhượng)/ khối lượng cổ phiếu được lưu hành.
  • Giới hạn tỷ trọng cấu phần, không vượt quá 10%.

Chỉ số VN30 Index = Giá trị vốn hóa thị trường hiện tại/ Giá trị vốn hóa thị trường cơ sở

Chỉ số HNX-Index và HNX30-Index

Chỉ số HNX- Index thể hiện mức độ biến động giá của tất cả các cổ phiếu giao dịch trên sàn HNX. So sánh tổng giá trị thị trường hiện tại và giá trị thị trường tại thời điểm gốc.

HNX index = (Tổng giá trị thị trường hiện tại/ giá trị thị trường cơ sở)*100

HNX30- Index thể hiện chỉ số giá dựa trên vốn hóa thị trường có điều chỉnh theo cổ phiếu tự do chuyển nhượng của 30 mã cổ phiếu trong rổ VN30.

HNX30 index = (Giá trị thị trường tại thời điểm hiện tại* Điểm cơ sở)/ Hệ số chia

Trong đó:

  • Giá trị thị trường tại thời điểm hiện tại = Tổng giá trị giao dịch gần nhất * Tổng khối lượng cổ phiếu lưu hành đã qua điều chỉnh theo tỷ lệ Free Float.
  • Hệ số chia = Giá thị trường của ngày cơ sở

Chỉ số Upcom-Index

Upcom index là chỉ số thể hiện biến động giá của tất cả các mã cổ phiếu chưa niêm yết trên sàn Upcom

Upcom index = (Tổng giá trị thị trường hiện tại/ Tổng giá trị thị trường gốc)*100

Các chỉ số Quốc tế

Trong chỉ số Quốc tế NĐT thường quan tâm đến các chỉ số sau:

  • Dow: Chỉ số trung bình công nghiệp Dow Jones (DJIA), Dow 30, là một chỉ số trên thị trường chứng khoán để theo dõi 30 công ty đại chúng vốn hóa lớn đang giao dịch trên sàn giao dịch New York và NASDAQ.
  • S&P 500: Chỉ số chứng khoán được dựa trên vốn hóa của 500 công ty đại chúng lớn nhất nước Mỹ. Tên đầy đủ của chỉ số này là Standard & Poor’s 500 Stock Index. Vốn hóa của 500 cổ phiếu có trong chỉ số này chiếm tới 70% thị trường chứng khoán trong nước. S&P 500 được ra đời với mục đích cung cấp cho các nhà đầu tư thông tin tổng quan về sự chuyển động chung của thị trường chứng khoán Mỹ.
  • Nasdaq: là sàn giao dịch có giá trị vốn hóa đứng thứ 2 thế giới theo giá trị chứng khoán, hình thức giao dịch phi tập trung (OTC) là đặc điểm khác biệt của sàn này. Với quy mô lên tới hơn 3000 công ty đang giao dịch công khai, quản lý hơn 90 thị trường, có sàn giao dịch trên 50 quốc gia và khoảng 1.8 tỷ giao dịch trực tuyến mỗi ngày, Nasdaq là thị trường chứng khoán điện tử lớn nhất thế giới.
  • Châu Âu gồm: FTSE 100, Stoxx 600, Dax, CAC 40, FTSE MIB
  • Châu Á: Asia Dow, Nikkei 225, Hang Seng, Shanghai, Singapore
  • Hàng hóa: Dầu thô, Vàng, Bạc, Đồng, Gạo
  • Khác: VND/USD, TP Mỹ 10 năm, Bitcoin, Ethereum

 

 

Nguồn: www.vietcap.com.vn/tin-tuc

Cách Tìm Cổ Phiếu Tiềm Năng Tăng Giá và Chọn Điểm Mua Phù Hợp Với StockUp.

Bài viết liên quan